NHÀ XUẤT BẢN TƯ PHÁP - BỘ TƯ PHÁP
Giỏ hàng
 
Liên kết Website
Chuyên đề
Đối tác - Khách hàng
 
Tìm kiếm nâng cao...
Tất cả  |  A  |  B  |  C  |  D  |  E  |  F  |  G  |  H  |  I  |  K  |  L  |  M  |  N  |  O  |  P  |  Q  |  R  |  S  |  T  |  U  |  V  |  X  |  Y  |  Z
Đang duyệt:   FAQs
  • Danh sách các công cụ ICT có thể được sử dụng?
    Trả lời:

    - Truyền thanh
    - Truyền hình
    - Điện thoại di động/ Tin nhắn
    - Máy chụp hình kỹ thuật số
    - Máy photocopy
    - Máy quét
    - Bảng điện tử / tương tác
    - Những trò chơi điện tử tương tác có tính giáo dục
    - Internet: Webquests hoặc Web Challenge
    - Internet: các công cụ tìm kiếm
    - Website của trường hay lớp học
    - Email
    - Các công cụ trình diễn dựa trên máy tính, như PowerPoint, video, âm thanh, hình ảnh, ảnh chụp, các tác phẩm nghệ thuật được tạo ra bằng máy tính.
    - Các bảng tính hoặc công cụ liên quan (để hiển thị dữ liệu/tìm kiếm một cách hiệu quả với đồ thị)
    - Hợp tác trực tuyến và chia sẻ các nguồn tài nguyên dạy và học
    - Micro và các chương trình ghi âm như Audacity (tải miễn phí )
    - Blogs http://www.unescobkk.org/index.php?id=5323
    - Wikis http://www.unescobkk.org/index.php?id=5323
    - Các chương trình phát thanh và video qua mạng
    - Các hệ thống quản lý học tập (ví dụ: Moodle) http://www.unescobkk.org/index.php?id=lms
    - Diễn đàn trực tuyến
    - Công cụ giao tiếp trực tuyến (ví dụ Skype)
    - Các chuyến du ngoạn, tham quan ảo trực tuyến
    - Những công cụ của mạng xã hội ảo (ví dụ My Space)
    - Những công cụ chia sẻ hình ảnh trực tuyến
    - Hội nghị video qua mạng
    - Các “cặp giấy”điện tử
    - Bản đồ xác định người thăm viếng trên website
    - Các công cụ tạo các đoạn phim kỹ thuật số - kể chuyện bằng hình hoặc chữ, và các thành phần có lời nói.

  • ICT là gì?
    Trả lời:

    Thuật ngữ ICT (Information and Communication Technologies – Công nghệ thông tin và truyền thông) nhằm chỉ các hình thức của công nghệ được sử dụng để truyền phát, lưu trữ, tạo, hiển thị, chia sẻ hoặc trao đổi thông tin bằng các phương tiện điện tử. Định nghĩa rộng này của ICT bao gồm cả những kỹ thuật như truyền thanh, truyền hình, video, DVD, điện thoại (cố định và di động), hệ thống vệ tinh, máy tính, phần cứng và phần mềm, cũng như các thiết bị và dịch vụ liên quan đến những công nghệ này, như hội thảo video qua mạng, email, blog.

  • Nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là gì?
    Trả lời:

    Khoản 1, 2 điều 13 Luật Bình đẳng giới qui định bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động gồm:
    1- Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.
    2- Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

  • Các lĩnh vực cụ thể cần tham gia vào quá trình bình đẳng giới là gì?
    Trả lời:

    Chương II Luật Bình Đẳng giới quy định 8 lĩnh vực chủ yếu như sau:
    1- Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị (Điều 11)
    2- Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế ( Điều 12)
    3- Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động ( Điều 13)
    4- Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ( Điều 14)
    5- Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ( Điều 15)
    6- Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao ( Điều 16)
    7- Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế ( Điều 17)
    8- Bình đẳng giới trong gia đình ( Điều 18

  • Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới?
    Trả lời:

    Theo quy định tại điều 7 của Luật Bình đẳng giới, quy định 5 chính sách cơ bản của Nhà nước về bình đẳng giới bao gồm:
    1- Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.
    2- Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
    3- Áp dụng những biện pháp thích hợp để xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
    4- Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các họat động thúc đẩy bình đẳng giới.
    5- Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.

  • Ý nghĩa cụm từ “bình đẳng giới” trong Luật Bình đẳng giới là gì?
    Trả lời:

    Khoản 1, 2, 3 điều 5 Luật Bình đẳng giới giải thích như sau:
    1. Giới, chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
    2. Giới tính,chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.
    3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

  • Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới?
    Trả lời:

    Điều 6 Luật Bình đẳng Giới, quy định 6 nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới gồm:
    1- Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
    2- Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.
    3- Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
    4- Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
    5- Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
    6- Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân

  • Đối tượng áp dụng Luật Bình đẳng giới?
    Trả lời:

    Theo qui định tại điều 2 của Luật Bình đẳng giới, đối tượng áp dụng của Luật Bình đẳng giới gồm:
    1- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân).
    2- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

  • Mục tiêu bình đẳng giới?
    Trả lời:

    Mục tiêu bình đẳng giới là xóa bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế – xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

  • Máy tính của em cài Windows Vista, khởi động rất nhanh nhưng khi Shutdown lại rất chậm, bác nào có kinh nghiệm về Windows Vista thì chỉ giúp em với!
    Trả lời:

    Đây là tình trang rất nhiều bạn dùng Windows Vista gặp phải, tuy nhiên hướng khắc phục thì cũng chưa có giải phải nào là hữu hiệu, mong bạn chờ thêm một thời gian...

Trang : 1 2